Phụ Mẫu15 +Thiên Tướng +Tả Phù Lộc Tồn Đ.TỵĐV Phối LNTT Huynh |
Phúc Đức25 +Thiên Lương Kình Dương M.NgọĐV Huynh LNTT Mệnh Điền ĐV Lộc Phối LN Lộc Di MB Lộc |
Điền Trạch35 +Liêm Trinh- +Thất Sát Thiên Việt K.MùiĐV Mệnh LNTT Phụ Nô ĐV Lộc Tật ĐV Lộc Tử ĐV Kỵ Mệnh LN Lộc Phúc LN Kỵ Tài MB Lộc Phối MB Lộc Mệnh MB Kỵ |
Quan Lộc45C.Thân ĐV Phụ LNTT Phúc |
Mệnh5 -Cự Môn Đà La B.ThìnĐV Tử LNTT Phối Phối ĐV Kỵ Phúc ĐV Lộc Tật LN Lộc Tử LN Lộc Điền LN Kỵ Phụ MB Kỵ Nô MB Lộc |
LÁ SỐ TỬ VI
Dương lịch: 8/4/1988 Âm lịch: 22/2/1988 Giới tính: Dương Nam Năm: Mậu Thìn Cục: Thổ 5 Cục Năm xem hạn: 2026 – Tuổi: 39 |
Nô BộcC55 -Hữu Bật T.DậuĐV Phúc LNTT Điền |
|
←C C← Huynh ĐệA115 -Tử Vi +Tham Lang -Văn Khúc Ấ.MãoĐV Tài LNTT Tử Huynh ĐV Lộc Mệnh ĐV Kỵ Quan ĐV Kỵ Huynh LN Kỵ Quan LN Lộc Nô LN Kỵ Phúc MB Lộc Điền MB Kỵ Tật MB Kỵ |
A→ Thiên Di65 +Thiên Đồng Thiên Hình Địa Kiếp Tuần N.TuấtĐV Điền LNTT Quan Tử ĐV Lộc Phụ ĐV Kỵ Di LN Kỵ Tài LN Kỵ Phúc LN Lộc Mệnh MB Lộc Quan MB Kỵ |
||
C↑ Phu ThêDB105 +Thiên Cơ -Thái Âm Thiên Mã Thiên Diêu G.DầnĐV Tật LNTT Tài Di ĐV Lộc Di ĐV Kỵ Tài ĐV Lộc Tài ĐV Kỵ Phối ĐV Lộc Huynh ĐV Kỵ Phụ LN Lộc Phụ LN Kỵ Điền LN Lộc Quan LN Kỵ Tử MB Lộc Tử MB Kỵ Huynh MB Lộc Huynh MB Kỵ Phụ MB Lộc Phúc MB Kỵ |
Tử Tức95 +Thiên Phủ Thiên Khôi Hỏa Tinh Triệt Ấ.SửuĐV Di LNTT Tật |
↓D Tài Bạch85 +Thái Dương Địa Không Triệt G.TýĐV Nô LNTT Di Nô ĐV Kỵ Tật ĐV Kỵ Phụ ĐV Lộc Di LN Lộc Tài LN Lộc Mệnh LN Kỵ Tài MB Kỵ Phối MB Kỵ Quan MB Lộc |
↓A Tật Ách75 -Vũ Khúc -Phá Quân +Văn Xương Linh Tinh Tuần Q.HợiĐV Quan LNTT Nô Mệnh ĐV Lộc Phúc ĐV Kỵ Điền ĐV Kỵ Quan ĐV Lộc Tật LN Kỵ Tử LN Kỵ Phối LN Kỵ Huynh LN Lộc Nô LN Lộc Điền MB Lộc Nô MB Kỵ Di MB Kỵ Tật MB Lộc |
👉Cung Tài Bạch có Thái Dương tự hóa ly tâm Kỵ, pháp tượng về cung Phu Thê có Thiên Cơ tứ hóa năm sinh Kỵ.
(► Cung Tài Bạch có tượng là tài vận, năng lực kiếm tiền, phương thức kiếm tiền, năng lực quản lý tài sản, tiền trong kho. Cung điền là vị trí ngân khố, cung huynh chủ khoản tiền gửi ngân hàng, cung phúc chủ tiêu phí, bốn cung này cùng tài có quan hệ. . → Thái Dương có tượng là 1. Người: Quang minh lỗi lạc, khoan dung độ lượng, đại lượng bác ái. – 2. Vật: hệ thống điện, máy phát điện, loa phóng thanh. – 3. Tật bệnh: phần đầu, cao huyết áp, cận thị, mù màu, bệnh trĩ, đại tràng, tim, nhiệt độ cơ thể. – 4. Hôn nhân đào hoa: giao tế bên trong đào hoa. – 5. Chức nghiệp: thích làm công ích, từ thiện, làm chính trị, giáo sư, tư pháp viên, kiểm sát trưởng, quan hệ xã hội, giáo dục trẻ em, nhân viên y tế.. → Hóa Kỵ tượng là 1. Nhân: lấy mình làm trung tâm, cố chấp, cô đơn, hướng nội. Tính tình tự cao, phân vân đa nghi. Ưu điểm là từ đầu đến cuối, ngay thẳng trung hậu thuần phác, người tài năng thành công muộn. - 2. Vật: Quả báo, trữ đông, nghỉ ngơi sinh lợi, thu hồi, chia sẻ. - 3. Sự: duyên diệt, thuyết định mệnh. Nợ nần, trở ngại, chậm trễ và rắc rối, ngoan cố, mắc nợ, vô duyên, thị phi không thuận, điềm xấu..)
Pháp tượng: (► Cung Phu Thê có tượng là Tình cảm, hôn nhân, duyên với người khác phái, vợ cả, phòng bếp. . → Thiên Cơ có tượng là 1. Người: người nhiều mưu trí. Tâm địa nhân từ. Đại biểu lão sư học thuật, bằng hữu, tiểu nhân tinh. – 2. Vật: Máy móc, xe gắn máy, con mắt, bụi cây thấp. – 3. Tật bệnh: vấn đề huyết dịch, chóang đầu, hoa mắt, gân cốt tứ chi, hệ thần kinh. Thiên cơ thái âm nếu thái âm hóa kị có thể là bệnh tiểu đường, xuất huyết não. – 4. Hôn nhân đào hoa: tinh tế có tài, yêu đương hay thay đổi, dễ đứng núi này trông núi nọ. – 5. Chức nghiệp: Thích hợp luật sư, nghề phục vụ, nhập ngã cung nhiều ý tưởng có năng lực tham mưu, ưa ngành giáo dục, quân sư, thư ký. . → Hóa Kỵ tượng là 1. Nhân: lấy mình làm trung tâm, cố chấp, cô đơn, hướng nội. Tính tình tự cao, phân vân đa nghi. Ưu điểm là từ đầu đến cuối, ngay thẳng trung hậu thuần phác, người tài năng thành công muộn. - 2. Vật: Quả báo, trữ đông, nghỉ ngơi sinh lợi, thu hồi, chia sẻ. - 3. Sự: duyên diệt, thuyết định mệnh. Nợ nần, trở ngại, chậm trễ và rắc rối, ngoan cố, mắc nợ, vô duyên, thị phi không thuận, điềm xấu..)
👉Cung Phu Thê có Thái Âm tự hóa hướng tâm Khoa, pháp tượng về cung Nô Bộc có Hữu Bật tứ hóa năm sinh Khoa.
(► Cung Phu Thê có tượng là Tình cảm, hôn nhân, duyên với người khác phái, vợ cả, phòng bếp. . → Thái Âm có tượng là 1. Người: hợp nữ không hợp nam, có phụ nữ tương trợ. - 2. Vật: Tại cung điền cùng tứ hóa có BĐS, dòng suối, hồ nước, đồ trang điểm, nghề làm vườn, quảng cáo, quán trọ. - 3. Tật bệnh: liên quan tới máu, mẩn ngứa, mề đay, thận, tuyến mồ hôi, tinh hoàn, vú, mắt. - 4. Hôn nhân đào hoa: là dao động chi tinh, ngờ vực vô căn cứ, đa tình. - 5. Chức nghiệp: mua bán BĐS, thiết kế sư, thuế vụ, làm vườn, làm việc tự do, khoa phụ sản, viện làm đẹp, thiết kế thời trang, mua bán xe hơi, tây y, nội khoa, nhi khoa.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
Pháp tượng: (► Cung Nô Bộc có tượng là bạn bè, đồng nghiệp, sức khỏe của phối ngẫu, hung hạn, cung thành tựu.. → Hữu Bật có tượng là 1. Người: Cơ trí, quả quyết, thảo tính (thích làm việc thiện bố thí), đầu óc nhanh, phản ứng nhanh, dễ dàng cứu trợ người khó khăn, ngay thẳng, có lòng cầu tiến. - 2. Tật bệnh: Tính tình vội vàng xao động. - 3. Vật: Gia công, bán lẻ, chi nhánh. - 4. Hôn nhân đào hoa: Phụ bật xương khúc ở cung phu thê là đại kỵ, tại cung phu thê dễ xuất hiện kẻ thứ ba, thiếu nợ.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
👉Cung Huynh Đệ có Tử Vi tự hóa ly tâm Khoa, pháp tượng về cung Nô Bộc có Hữu Bật tứ hóa năm sinh Khoa.
(► Cung Huynh Đệ có tượng là Tiền trong kho, kinh tế, tài khố, thành tựu cung, Giường ngủ, đời sống vật chất, anh em trợ lực.. → Tử Vi có tượng là 1. Vật: châu báu, đồ cổ, kim cương, đồ dùng trong nhà. – 2. Người: trì trệ, không phân phải trái. - Bệnh tật: Đầu tóc, phần đầu. – 3. Hôn nhân đào hoa: Yêu cầu cao, cô độc, dễ có lòng hư vinh. – 4. Chức nghiệp: là Quan lộc chủ, trọng thể diện, cơ quan tài chính, cửa hàng bạc, tay nghề tinh vi, nhân viên cao cấp, thư ký, y khoa ( khuynh hướng nội khoa hoặc khoa tim mạch).. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
Pháp tượng: (► Cung Nô Bộc có tượng là bạn bè, đồng nghiệp, sức khỏe của phối ngẫu, hung hạn, cung thành tựu.. → Hữu Bật có tượng là 1. Người: Cơ trí, quả quyết, thảo tính (thích làm việc thiện bố thí), đầu óc nhanh, phản ứng nhanh, dễ dàng cứu trợ người khó khăn, ngay thẳng, có lòng cầu tiến. - 2. Tật bệnh: Tính tình vội vàng xao động. - 3. Vật: Gia công, bán lẻ, chi nhánh. - 4. Hôn nhân đào hoa: Phụ bật xương khúc ở cung phu thê là đại kỵ, tại cung phu thê dễ xuất hiện kẻ thứ ba, thiếu nợ.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
👉Cung Huynh Đệ có Văn Khúc tự hóa hướng tâm Khoa, pháp tượng về cung Nô Bộc có Hữu Bật tứ hóa năm sinh Khoa.
(► Cung Huynh Đệ có tượng là Tiền trong kho, kinh tế, tài khố, thành tựu cung, Giường ngủ, đời sống vật chất, anh em trợ lực.. → Văn Khúc có tượng là 1. Người: Tài nghệ tốt, có năng khiếu, tài viết văn, nghệ. 2. đào hoa: dễ có cảm tình quấy nhiễu, văn khúc so với văn xương càng hơn, không thể xuất hiện tại cung phu thê. – 3. Chức nghiệp: hóa khí là hao tổn tinh, tư tưởng nhạy cảm tinh tế, chủ khẩu tài, học nghiệp công danh, văn thư, chi phiếu, giấy chứng nhận, hải sản, dạ dày, tượng hồ nước, giới nghệ thuật, giới văn nghệ, văn kiện, quà tặng, vật dụng phật giáo, người làm việc về văn hóa.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
Pháp tượng: (► Cung Nô Bộc có tượng là bạn bè, đồng nghiệp, sức khỏe của phối ngẫu, hung hạn, cung thành tựu.. → Hữu Bật có tượng là 1. Người: Cơ trí, quả quyết, thảo tính (thích làm việc thiện bố thí), đầu óc nhanh, phản ứng nhanh, dễ dàng cứu trợ người khó khăn, ngay thẳng, có lòng cầu tiến. - 2. Tật bệnh: Tính tình vội vàng xao động. - 3. Vật: Gia công, bán lẻ, chi nhánh. - 4. Hôn nhân đào hoa: Phụ bật xương khúc ở cung phu thê là đại kỵ, tại cung phu thê dễ xuất hiện kẻ thứ ba, thiếu nợ.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
👉Cung Thiên Di có Thiên Đồng tự hóa hướng tâm Lộc, pháp tượng về cung Huynh Đệ có Tham Lang tứ hóa năm sinh Lộc.
(► Cung Thiên Di có tượng là môi trường bên ngoài, xuất ngoại, xã giao, nạn tai, bệnh tật, sức khỏe huynh đệ, tiền tài của Phối ngẫu, bên ngoài biến đổi, là cung vận tuổi già.. → Thiên Đồng có tượng là 1. Người: Ôn hòa khiêm tốn, lễ độ, thanh niên. Hợp nữ, không hợp nam. - 2. Vật: đồ uống, phúc lợi, siêu thị quà vặt, vòi nước, vị trí chỗ thấp, vải. - 3. Tật bệnh: Can, bí niệu, bàng quang, tiểu đường, nhĩ, mũi, phổi. – 4. Hôn nhân đào hoa: ôn hòa. Đồng Âm có đào hoa, Đồng Cự nhục dục đào hoa, Đồng Lương giao tế đào hoa. – 5. Chức nghiệp: buôn bán, nghề phục vụ, chủ lầu xanh, trung tâm ổn định giá, viện làm đẹp, phục vụ y tế, nội khoa, nhi khoa, Sơn y mệnh bốc.. → Hóa Lộc tượng là 1. Nhân: Lộc là suy nghĩ, nhiều ý tưởng, ham học hỏi, thích đổi mới, hay thay đổi. Hoạt bát, hướng ngoại, sôi nổi, nhiệt tình, lạc quan, hòa đồng, hiểu biết rộng nhưng tính tình xuề xòa, cẩu thả, dễ nóng nảy, cáu gắt, không nhất quán, thiếu năng lực thực thi. - 2. Vật: những thứ liên quan đến của cải, chẳng hạn như tài phú, tiền tài, nguồn tài chính, vốn, đầu tư, thực phẩm, và bố thí. - 3. Sự: duyên khởi, sự khởi, đón cái mới và tiễn cái cũ, tiết khí mới, bận rộn, năng lượng, tăng thêm, phước báo, và khả năng hóa giải vận rủi..)
Pháp tượng: (► Cung Huynh Đệ có tượng là Tiền trong kho, kinh tế, tài khố, thành tựu cung, Giường ngủ, đời sống vật chất, anh em trợ lực.. → Tham Lang có tượng là 1. Người: Tình cảm tửu sắc, đánh bạc đầu cơ, đại đào hoa. - 2. Vật: Rừng rậm, cầu nối. - 3. Tật bệnh: Can, phong thấp, bệnh lây qua đường sinh dục, nam xem thận, nữ xem phụ khoa, bờ môi, cổ họng, quy đầu. - 4. Hôn nhân đào hoa: vui đùa, hiếu kỳ. Nhập cung phu thê kết hôn muộn, chênh lệch tuổi là thích hợp, tốt nhất. - 5. Chức nghiệp: thích mạo hiểm đầu cơ. Làm việc ở chỗ ăn chơi (mang theo sắc tình), xuất bản, khoa phụ sản, khuynh hướng huyền học, tham lang hóa lộc hoặc tham lang hóa quyền tăng cường, tham lang hóa kị, bất lợi chơi cờ bạc sẽ thua.. → Hóa Lộc tượng là 1. Nhân: Lộc là suy nghĩ, nhiều ý tưởng, ham học hỏi, thích đổi mới, hay thay đổi. Hoạt bát, hướng ngoại, sôi nổi, nhiệt tình, lạc quan, hòa đồng, hiểu biết rộng nhưng tính tình xuề xòa, cẩu thả, dễ nóng nảy, cáu gắt, không nhất quán, thiếu năng lực thực thi. - 2. Vật: những thứ liên quan đến của cải, chẳng hạn như tài phú, tiền tài, nguồn tài chính, vốn, đầu tư, thực phẩm, và bố thí. - 3. Sự: duyên khởi, sự khởi, đón cái mới và tiễn cái cũ, tiết khí mới, bận rộn, năng lượng, tăng thêm, phước báo, và khả năng hóa giải vận rủi..)
👉Cung Tật Ách có Phá Quân tự hóa ly tâm Lộc, pháp tượng về cung Huynh Đệ có Tham Lang tứ hóa năm sinh Lộc.
(► Cung Tật Ách có tượng là bệnh tật, thân thể, sức khỏe, thiên tính, gen truyền thừa, cung mệnh ngầm, thế chấp, cho vay, cũng biểu hiện xuất ngoại dịch mã.. → Phá Quân có tượng là 1. Người: là cô khắc tinh, tư dục nhiều, cá tính mạnh, không nhận thua, có lòng trả thù. - 2. Vật: chợ bán thức ăn, tạp hoá, nước biển, thuyền viên, vận chuyển, xe hàng, xe tải lớn, tủ sắt. - 3. Tật bệnh: phụ nữ kinh không đều, bụng dưới, cơ tim, răng. - 4. Hôn nhân đào hoa: Vốn có lòng ham chiếm hữu của đào hoa, bởi vì phá quân tự mang hóa quyền, quyền là phá hao tổn. - 5. Chức nghiệp: đồ tể, xe tải, cơ quan du lịch, quân nhân, môi giới chứng khoán, ngành du lịch, đoán dương trạch phong thuỷ, buôn bán, thích kiếm lớn không thích kiếm lời nhỏ. . → Hóa Lộc tượng là 1. Nhân: Lộc là suy nghĩ, nhiều ý tưởng, ham học hỏi, thích đổi mới, hay thay đổi. Hoạt bát, hướng ngoại, sôi nổi, nhiệt tình, lạc quan, hòa đồng, hiểu biết rộng nhưng tính tình xuề xòa, cẩu thả, dễ nóng nảy, cáu gắt, không nhất quán, thiếu năng lực thực thi. - 2. Vật: những thứ liên quan đến của cải, chẳng hạn như tài phú, tiền tài, nguồn tài chính, vốn, đầu tư, thực phẩm, và bố thí. - 3. Sự: duyên khởi, sự khởi, đón cái mới và tiễn cái cũ, tiết khí mới, bận rộn, năng lượng, tăng thêm, phước báo, và khả năng hóa giải vận rủi..)
Pháp tượng: (► Cung Huynh Đệ có tượng là Tiền trong kho, kinh tế, tài khố, thành tựu cung, Giường ngủ, đời sống vật chất, anh em trợ lực.. → Tham Lang có tượng là 1. Người: Tình cảm tửu sắc, đánh bạc đầu cơ, đại đào hoa. - 2. Vật: Rừng rậm, cầu nối. - 3. Tật bệnh: Can, phong thấp, bệnh lây qua đường sinh dục, nam xem thận, nữ xem phụ khoa, bờ môi, cổ họng, quy đầu. - 4. Hôn nhân đào hoa: vui đùa, hiếu kỳ. Nhập cung phu thê kết hôn muộn, chênh lệch tuổi là thích hợp, tốt nhất. - 5. Chức nghiệp: thích mạo hiểm đầu cơ. Làm việc ở chỗ ăn chơi (mang theo sắc tình), xuất bản, khoa phụ sản, khuynh hướng huyền học, tham lang hóa lộc hoặc tham lang hóa quyền tăng cường, tham lang hóa kị, bất lợi chơi cờ bạc sẽ thua.. → Hóa Lộc tượng là 1. Nhân: Lộc là suy nghĩ, nhiều ý tưởng, ham học hỏi, thích đổi mới, hay thay đổi. Hoạt bát, hướng ngoại, sôi nổi, nhiệt tình, lạc quan, hòa đồng, hiểu biết rộng nhưng tính tình xuề xòa, cẩu thả, dễ nóng nảy, cáu gắt, không nhất quán, thiếu năng lực thực thi. - 2. Vật: những thứ liên quan đến của cải, chẳng hạn như tài phú, tiền tài, nguồn tài chính, vốn, đầu tư, thực phẩm, và bố thí. - 3. Sự: duyên khởi, sự khởi, đón cái mới và tiễn cái cũ, tiết khí mới, bận rộn, năng lượng, tăng thêm, phước báo, và khả năng hóa giải vận rủi..)
👉Cung Phu Thê có Thái Âm tự hóa hướng tâm Khoa và 👉Cung Huynh Đệ có Văn Khúc tự hóa hướng tâm Khoa, pháp tượng về cung Nô Bộc có Hữu Bật tứ hóa năm sinh Khoa.
(► Cung Phu Thê có tượng là Tình cảm, hôn nhân, duyên với người khác phái, vợ cả, phòng bếp. . → Thái Âm có tượng là 1. Người: hợp nữ không hợp nam, có phụ nữ tương trợ. - 2. Vật: Tại cung điền cùng tứ hóa có BĐS, dòng suối, hồ nước, đồ trang điểm, nghề làm vườn, quảng cáo, quán trọ. - 3. Tật bệnh: liên quan tới máu, mẩn ngứa, mề đay, thận, tuyến mồ hôi, tinh hoàn, vú, mắt. - 4. Hôn nhân đào hoa: là dao động chi tinh, ngờ vực vô căn cứ, đa tình. - 5. Chức nghiệp: mua bán BĐS, thiết kế sư, thuế vụ, làm vườn, làm việc tự do, khoa phụ sản, viện làm đẹp, thiết kế thời trang, mua bán xe hơi, tây y, nội khoa, nhi khoa.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
(► Cung Huynh Đệ có tượng là Tiền trong kho, kinh tế, tài khố, thành tựu cung, Giường ngủ, đời sống vật chất, anh em trợ lực.. → Văn Khúc có tượng là 1. Người: Tài nghệ tốt, có năng khiếu, tài viết văn, nghệ. 2. đào hoa: dễ có cảm tình quấy nhiễu, văn khúc so với văn xương càng hơn, không thể xuất hiện tại cung phu thê. – 3. Chức nghiệp: hóa khí là hao tổn tinh, tư tưởng nhạy cảm tinh tế, chủ khẩu tài, học nghiệp công danh, văn thư, chi phiếu, giấy chứng nhận, hải sản, dạ dày, tượng hồ nước, giới nghệ thuật, giới văn nghệ, văn kiện, quà tặng, vật dụng phật giáo, người làm việc về văn hóa.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
Pháp tượng: (► Cung Nô Bộc có tượng là bạn bè, đồng nghiệp, sức khỏe của phối ngẫu, hung hạn, cung thành tựu.. → Hữu Bật có tượng là 1. Người: Cơ trí, quả quyết, thảo tính (thích làm việc thiện bố thí), đầu óc nhanh, phản ứng nhanh, dễ dàng cứu trợ người khó khăn, ngay thẳng, có lòng cầu tiến. - 2. Tật bệnh: Tính tình vội vàng xao động. - 3. Vật: Gia công, bán lẻ, chi nhánh. - 4. Hôn nhân đào hoa: Phụ bật xương khúc ở cung phu thê là đại kỵ, tại cung phu thê dễ xuất hiện kẻ thứ ba, thiếu nợ.. → Hóa Khoa tượng là 1. Nhân: Khoa chủ quý nhân. Nhẹ nhàng, ân cần, tình cảm, lãng mạn, tế nhị, hài hước, duy tâm, cầu toàn. Khuyết điểm của Khoa: dễ mắc kẹt trong tình yêu, dễ xa rời với thực tế, hão huyền, tủi thân, đa sầu đa cảm. - 2. Vật: đình đài, đồ cổ, bảng ghi công, huy chương, bằng cấp, chứng chỉ. - 3. Sự: tiếp nối duyên, dây dưa rắc rối kéo dài, hoài niệm, trải nghiệm, đào hoa, si mê, tự ái, thiên mệnh luận..)
📅 Năm xem hạn: 2026 | Đại vận: 35 tuổi | Lưu Niên: 39 tuổi
💡 Lưu ý: Đây là luận đoán dựa trên tứ hóa. Để chính xác hơn, cần kết hợp với sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Long Trì, Phượng Các và các yếu tố khác trên lá số.
📅 Năm xem hạn: 2026 | Đại vận: 35 tuổi | Lưu Niên: 39 tuổi
💡 Lưu ý: Đây là luận đoán dựa trên tứ hóa. Để chính xác hơn, cần kết hợp với các sao liên quan đến công việc, tài sản và các yếu tố khác trên lá số.
